Tổng hợp 8 thông số đèn led bạn cần ghi nhớ – Thông số đèn led dây đèn led 1m2

Nguyễn vũ lâm   Nguyễn vũ lâm
Ngày đăng: 28/04/2021
0 bình luận

Hiện nay, đèn LED dùng để chiếu sáng đang dần được thay cho đèn chiếu sáng thông thường. Vậy khi lựa chọn sử dụng, những thông số đèn LED nào mà chúng ta cần quan tâm? Hãy cùng đọc hết bài viết này để có câu trả lời nhé.

 

1. Quang thông

 

Thông số đèn LED đầu tiên mà chúng ta cần chú ý đến là quang thông.

 

1.1  Khái niệm

 

  • Quang thông là đại lượng đo lường cho biết công suất bức xạ của chùm ánh sáng được phát ra từ nguồn sáng.
  • Hay được hiểu đơn giản, quang thông là lượng ánh sáng phát ra từ một nguồn sáng theo mọi hướng trong một giây.
  • Đơn vị đo của quang thông trong hệ SI là lumen ( kí hiệu lm).

 

1.2 Nội dung

 

  • Quang thông càng lớn thì đèn sẽ càng sáng và ngược lại; quang thông nhỏ ánh sáng phát ra sẽ nhỏ hơn.

 

Quang thông là thông số kỹ thuật đèn led quan trọng

Quang thông là thông số kỹ thuật đèn led quan trọng

 

  • Tùy vào mục đích chiếu sáng chúng ta sẽ lựa chọn lượng quang thông ánh sáng phù hợp nhất. Từ đó xác định được số lượng bóng đèn cần dùng cho không gian là bao nhiêu.
  • Không gian cần phát sáng rộng, cần nhiều ánh sáng nên lựa chọn đèn có quang thông lớn. Không gian hẹp, yêu cầu phát sáng vừa phải, ta nên lựa chọn đèn có quang thông vừa phải để tiết kiệm chi phí.

 

1.3 Ý nghĩa

 

Quang thông chính là thông số giúp chúng ta có thể so sánh độ sáng giữa các bóng đèn với nhau chứ không phải dựa vào công suất.

 

  • Quang thông càng cao càng chứng minh độ sáng của đèn led; cũng như khả năng tiết kiệm điện năng của đèn. Chính vì thế khi mua đèn khách hàng nên ưu tiên sử dụng những bóng đèn led có chỉ số quang thông cao.

 

2. Độ rọi

 

2.1 Khái niệm

 

  • Độ rọi hay còn được gọi là độ tập trung ánh sáng tại một điểm. Là đại lượng đặc trưng cho lượng ánh sáng phát ra trên một đơn vị diện tích.
  • Khi bề mặt được chiếu sáng không đều thì độ rọi được tính trung bình đại số độ rọi tại các điểm
  • Đơn vị đo độ rọi là Lux.
  • Công thức tính độ rọi: 1 lx = 1lm / m2

 

2.2 Nội dung

 

  • Độ rọi không phải là phép đo trực tiếp năng lượng ánh sáng được phát ra; mà chính là độ cảm nhận của mắt người. Vì vậy hệ số của độ rọi có thể thay đổi theo khoảng cách về không gian, thành phần bước sóng và nhiệt độ màu của ánh sáng.
  • Độ rọi được tính bằng lux còn quang thông được tính bằng lumen. Độ rọi là tổng lượng quang thông trên đơn vị diện tích. Để tính được độ rọi, ta cần biết quang thông của nguồn sáng. 

 

Mối quan hệ giữa độ rọi và quang thông trong thông số đèn led

Mối quan hệ giữa độ rọi và quang thông trong thông số đèn led

 

  • Vậy nên, Độ rọi là một thông số đèn led mà khi mua hàng, chúng ta cần quan tâm.

 

2.3 Ý nghĩa

 

  • Độ rọi được sử dụng để đánh giá về cường độ ánh sáng mà mắt người cảm nhận được trên một bề mặt được chiếu sáng.
  • Với mỗi không gian sẽ có yêu cầu về độ rọi khác nhau, chúng ta cần xác định độ rọi hợp lý cho từng không gian.
  • Độ rọi và diện tích cần chiếu sáng chính là tiêu chí để xác định số lượng bóng đèn cần sử dụng; tiết kiệm tối đa chi phí cho người sử dụng
  • Độ rọi thường được sử dụng cho các đèn LED chiếu sáng các điểm.

 

3. Chỉ số IP

 

3.1 Khái niệm

 

  • Chỉ số IP là viết tắt của từ ingress protection tạm dịch là bảo vệ chống xâm nhập. Đây là thông số thể hiện mức độ bảo vệ của vỏ thiết bị chống xâm nhập của bụi và nước.
  • Đây là một tiêu chuẩn chúng ta cần cực kỳ quan tâm khi lựa chọn đèn led. Nếu không đạt tiêu chuẩn sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tuổi thọ, quá trình hoạt động của đèn và đôi khi là an toàn của người sử dụng.

 

3.2 Nội dung

 

  • Các tiêu chuẩn về chỉ số IP được ban hành bởi Ủy ban kỹ thuật điện Quốc Tế ICE (International Electrotechnical Commission).
  • Chữ số đầu tiên trong chỉ số IP là mức độ bảo vệ chống lại sự xâm nhập của các hạt hoặc các vật thể có đường kính nhất định. Chữ số thứ hai trong chỉ số IP là mức độ bảo vệ chống lại sự xâm nhập của nước vào thiết bị đèn led.

 

Chỉ số IP trong thông số kỹ thuật đèn led

Chỉ số IP trong thông số kỹ thuật đèn led

 

  • Chỉ số IP không thể xác định được bằng mắt thường hoặc biện pháp thủ công. Để xác định được chỉ số IP này, các sản phẩm cần được thử nghiệm trong phòng nghiên cứu của tổ chức kiểm định chất lượng.
  • Mỗi sản phẩm khi được công bố chỉ số IP đều đã có giấy chứng nhận được đo lường.

 

3.3 Ý nghĩa

 

  • Xác định khu vực lắp đặt đèn trong nhà, ngoài trời, hay dưới nước để có thể chọn được mẫu đèn có chỉ số IP phù hợp nhất.
  • Ví dụ: đèn đường led chiếu sáng ngoài trời chúng ta cần sử dụng đèn đường led chỉ số IP66, hoặc đèn led dưới nước sử dụng chỉ số IP68. Đèn led âm trần sử dụng trong nhà có thể sử dụng IP40.

 

4. Chỉ số hoàn màu

 

4.1 Khái niệm

 

Chỉ số hoàn màu được ký hiệu là CRI ( color rendering index) đo được màu của ánh sáng ( phản ánh độ trung thực của màu sắc được chiếu sáng).

 

4.2 Nội dung

 

  • Chỉ số hoàn màu CRI có thang đo từ 0 – 100, ánh sáng tự nhiên được lấy làm chuẩn.

 

Chỉ số hoàn màu CRI là một trong những thông số đèn led

Chỉ số hoàn màu CRI là một trong những thông số đèn led

 

  • Màu sắc ánh sáng sự vật được ánh sáng chiếu đến càng giống màu tự nhiên bao nhiêu càng chứng tỏ chỉ số CRI của đèn đó càng cao.
  • Chỉ số hoàn màu càng thấp sẽ dẫn đến sự phản ánh sai lệch màu sắc của vật được chiếu sáng.

 

4.3 Ý nghĩa

 

  • Thông thường, các sản phẩm đèn led có chỉ số CRI > 75. Các chuyên gia cũng đã khuyến cáo để bảo vệ sức khỏe cho đôi mắt chúng ta nên sử dụng những bộ đèn chiếu sáng có chỉ số Ra >75.
  • Chỉ số hoàn màu quá nhỏ so với chỉ số thông thường sẽ gây hỏng mắt và hiện tượng thiếu ánh sáng.

 

5. Hiệu suất chiếu sáng

 

5.1 Khái niệm

 

  • Hiệu suất chiếu sáng (Luminous Efficacy) hay còn gọi là hiệu suất phát quang. Là đại lượng thể hiện hiệu quả phát sáng của bóng đèn qua khả năng chuyển điện thành ánh sáng.
  • Hiệu suất chiếu sáng được tính bằng chỉ số quang thông chia cho công suất của đèn. Đơn vị đo là lm/w

 

Hiệu suất chiếu sáng của đèn led

Hiệu suất chiếu sáng của đèn led

 

5.2 Nội dung

 

  • Mỗi loại đèn có hiệu suất chiếu sáng khác nhau: Các dòng sản phẩm chiếu sáng truyền thống như đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang có hiệu suất phát quang khoảng từ 70 – 80 lm/w.
  • Đối với đèn led hiệu suất phát quang đạt trên 100 lm/w. Trong trường hợp sử dụng chip led, linh kiện chính hãng có thể đạt được hiệu suất phát quang cao hơn. Haledco sử dụng chip led chính hãng của Nichia chính vì thế hiệu suất phát quang đạt đến 130 lm/w. Cao hơn 2 – 3 lần so với sản phẩm truyền thống. Rõ ràng sử dụng đèn led cho khả năng tiết kiệm đến 70% điện năng tiêu thụ.

 

5.3 Ý nghĩa

 

  • Đèn có hiệu suất phát quang càng cao, có quang thông lớn sẽ tiết kiệm được điện năng tiêu thụ.
  • Tùy thuộc vào không gian cần chiếu sáng mà chọn chỉ số cho phù hợp để tránh gây hại cho mắt.

 

6. Nhiệt độ màu

 

6.1 Khái niệm

 

  • Là thông số đặc trưng cho màu của ánh sáng mà nguồn sáng phát ra ở một nhiệt độ K nhất định.
  • Đơn vị đo của nhiệt độ màu ánh sáng là Kelvin, viết tắt là K.

 

Thang đo nhiệt độ màu để phân biệt màu sắc ánh sáng của nhiệt độ màu

Thang đo nhiệt độ màu để phân biệt màu sắc ánh sáng của nhiệt độ màu

 

6.2 Nội dung

 

  • Nhiệt độ màu không giống với nhiệt độ bình thường mà mô tả nhiệt độ mà chúng ta nung nóng một vật thể đen đến khi vật thể đen đó phát sáng và có màu.
  • Nhiệt độ màu được đo bằng máy đo chuyên dụng với thang đo tính theo đơn vị K.
  • Có 3 loại nhiệt độ màu dựa vào ánh sáng gồm màu ấm, màu trung tính và màu lạnh.
  • Màu trắng ấm có mức màu dao động từ 1000K – 3500K. Mang lại cảm giác ấm áp sử dụng ở những nơi như phòng ngủ.
  • Màu trung tính có mức nhiệt độ màu từ  3500K – 5300K. Ánh sáng mang đến sự hài hòa tự nhiên, cảm giác dễ chịu sử dụng chiếu sáng trong không gian nhà cũng như ngoài trời.
  • Màu trắng lạnh là khoảng ánh sáng sáng nhất, mọi vật thể được chiếu sáng sẽ được nhìn thấy rõ ràng hơn. Mức nhiệt độ màu từ 5300K trở lên. Đây là ánh sáng tương đương nắng giữa trưa, nơi có chiếu sáng cao, phù hợp với nơi cần có ánh sáng lớn như sân thể thao, khu công nghiệp và thương mại.

 

6.3 Ý nghĩa

 

  • Tùy vào không gian khác nhau, ta sẽ lựa chọn nhiệt độ màu khác nhau sao cho phù hợp.Trong thiết kế, các loại đèn LED thường xen kẽ giữa các màu khác nhau tạo ra màu hiệu ứng.
  • Cần chọn ánh nhiệt độ màu ánh sáng phù hợp cho mỗi khu vực cần chiếu sáng là rất quan trọng, để không ảnh hưởng trực tiếp tới mắt và sức khỏe của người sử dụng.

 

7. Tuổi thọ đèn LED

 

7.1 Khái niệm

 

Trong ngành công nghiệp thiết bị chiếu sáng thì tuổi thọ của đèn LED được xác định từ khi bắt đầu sử dụng đến khi bị giảm chất lượng chiếu sáng.

 

7.2 Nội dung

 

  • Tuổi thọ đèn led được xác định theo tiêu chuẩn L70 và L30. Tức là khi lumen bị giảm so với giá trị ban đầu là 70% hoặc 30%.
  • Tuổi thọ trung bình của đèn led cao hơn từ 2-3 lần so với đèn truyền thống. Đèn led có tuổi thọ khoảng 65.000 giờ chiếu sáng.
  • Tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường sử dụng đèn LED cao hơn nhiệt độ ở trong môi trường lý tưởng ( 250C) nên tuổi thọ của đèn cũng sẽ giảm đi.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của đèn led: bộ nguồn driver, bộ tản nhiệt, nhiệt độ môi trường, nguồn điện cung cấp, độ ẩm.

 

7.3 Ý nghĩa

 

  • Tuổi thọ đèn led càng cao càng tiết kiệm chi phí cho người sử dụng.
  • Bật tắt đèn thường xuyên không gây ảnh hưởng đến tuổi thọ trung bình của đèn led, nguyên nhân do đèn led sử dụng nguồn led.
  • Tuổi thọ của đèn led cao hơn nhiều so với đèn chiếu sáng thông thường rất có lợi cho người sử dụng.

 

8. Góc chiếu sáng đèn led

 

8.1 Khái niệm

 

  • Góc chiếu sáng là góc nằm giữa hai mặt có cường độ sáng tối thiểu bằng 50% cường độ sáng mạnh nhất ở vùng sáng trung tâm.

 

8.2 Nội dung

 

  • Phương pháp nhận diện góc chiếu đơn giản nhất bằng việc dùng bộ đèn chiếu sáng lên tường, chúng ta sẽ nhìn thấy các vùng chiếu sáng lớn, nhỏ, mạnh yếu khác nhau.
  • Các nguồn sáng tuy giống nhau những khi góc chiếu khác nhau, sẽ cho kết quả khác nhau. Góc chiếu sáng càng lớn cường độ sáng vùng trung tâm càng nhỏ và vùng sáng càng rộng.
  • Có 3 loại góc chiếu sáng cơ bản phù hợp với tùy mục đích sử dụng: Góc chiếu hẹp, góc chiếu trung bình, góc chiếu rộng.

 

8.3 Ý nghĩa

 

Các loại đèn có góc chiếu này phù hợp với phòng ngủ, quán cà phê, những nơi tạo không gian riêng tư và thư giãn. Bởi ánh sáng không gây chói và khó chịu.

Như vậy, chúng ta vừa tìm hiểu về những thông số kỹ thuật đèn LED cần hiểu rõ để có thể lựa chọn được chính xác sản phẩm đèn LED phù hợp với từng  nhu cầu sử dụng khác nhau.

 

9.  Phân tích thông số kỹ thuật của các loại đèn led

 

9.1 Thông số đèn led dây

 

Tổng quan đèn led dây

 

  • Hiện tại đèn led dây là sản phẩm đang được khách hàng ưa chuộng để trang trí và phát triển đa dạng. Để đảm bảo khách hàng lựa chọn được chính xác loại đèn tốt nhất khi sử dụng, chúng ta cùng tìm hiểu về các thông số kỹ thuật đèn led.
  • Đèn led dây được chia theo đèn led dây dưới nước, đèn led dây trong nhà, đèn led dây ngoài trời.

 

Thông số kỹ thuật đèn led dây

 

  • Tuổi thọ của đèn rất cao lên đến 65.000 giờ, thời gian sử dụng đèn lâu, tiết kiệm chi phí thay mua đèn mới.

 

Thông số kỹ thuật đèn led dây đa sắc

Thông số kỹ thuật đèn led dây

 

  • Đèn led dây trang trí sử dụng chip led SMD 5050 và 5630 với độ sáng ổn định màu sắc cho đèn led dây.
  • Tùy vào khu vực cần sử dụng đèn led dây trang trí sẽ có chỉ số IP tiêu chuẩn phù hợp để lựa chọn: IP40 dành cho chiếu sáng nội thất trong nhà, IP65 dành cho chiếu sáng ngoài trời để đảm bảo chống bụi bẩn và thấm nước. IP68 dành cho chiếu sáng dưới nước được đảm bảo an toàn cho người sử dụng và làm việc trong môi trường nước không bị chập nguồn.

 

9.2 Thông số đèn led 1m2

 

Tổng quan về đèn led 1m2

 

  • Đèn led 1m2 hay còn gọi là đèn tuýp led có thiết kế tương tự như đèn tuýp truyền thống. Tuy nhiên hiệu quả mà đèn tuýp led mang lại cao gấp 3-5 lần so với đèn truyền thống.. Vì vậy đây chính là lựa chọn hoàn hảo cho người sử dụng vừa chiếu sáng hiệu quả, vừa an toàn cho cuộc sống hiện đại.
  • Đèn tuýp led sử dụng vật liệu hợp kim nhôm và mica cao cấp để thiết bị không bị bào mòn; chịu được tác động từ môi trường giúp bảo vệ đèn và thời gian sử dụng. Từ đây đèn tuýp led được phân chia thành đèn tuýp led kính trong và đèn tuýp led kính mờ.
  • Đèn tuýp led sử dụng nguồn điện áp xoay chiều 220VAC phù hợp với nguồn điện 3 pha được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và sinh hoạt nên tiện lợi khi lắp đặt.

 

Thông số kỹ thuật đèn led 1m2

 

  • Chiều dài bóng là 1m2; có góc mở sáng là 180 giúp đèn chiếu sáng trọng tâm và không bị phân tán.
  • Đèn được sử dụng chip led SMD 2835 của Cree, Bridgelux. Giúp đèn hiệu suất phát quang lên đến 130 lm/w.
  • Tuổi thọ của đèn rất cao lên đến 65.000 giờ; sử dụng trong thời gian dài, tiết kiệm chi phí thay mua đèn mới.

 

Thông số kỹ thuật đèn led 1m2

Thông số kỹ thuật đèn led 1m2

 

  • Màu sắc ánh sáng mà đèn sử dụng là ánh sáng trắng 5500K – 6500K; ánh sáng vàng 3000K – 3500K. Tùy vào mục đích và nhu cầu của người sử dụng mà lựa chọn màu sắc ánh sáng cho phù hợp.
  • Chỉ số IP tiêu chuẩn của đèn tuýp led là IP40 phù hợp sử dụng để chiếu sáng trong nhà.
  • Tùy vào mục đích và nhu cầu sử dụng đèn khác nhau, nên đèn tuýp led 1m2 có công suất tiêu thụ là 20w và 25w.

 

9.3 Thông số đèn led âm trần

 

Tổng quan về đèn led âm trần

 

  • Hiện tại, thị trường đèn led âm trần đang phát triển, phù hợp đặt âm trần thạch cao, trần gỗ. Có mẫu mã đa dạng, phù hợp với chiếu sáng nội thất. Cùng tham khảo những thông số kỹ thuật của đèn led âm trần bên dưới để có thể lựa chọn phù hợp nhất với mục đích và nhu cầu.
  • Đây là loại đèn có rất nhiều mẫu mã đa dạng từ hình dáng và kích thước: đèn led âm trần mạ vàng, đèn led âm trần siêu mỏng, đèn led âm trần tròn, đèn led âm trần vuông, đèn led âm trần rọi tranh. Tùy từng loại âm trần khác nhau, sẽ được chế tạo bằng các vật liệu khác và phù hợp với từng không gian khác nhau.
  • Sử dụng điện áp xoay chiều 220V thuận tiện cho việc lắp đặt và sử dụng.

 

Thông số đèn led âm trần hoa cúc

Thông số đèn led âm trần hoa cúc

 

Thông số kỹ thuật đèn led âm trần

 

  • Tuổi thọ của đèn rất cao đến 65.000 giờ kéo dài thời gian sử dụng và tiết kiệm chi phí thay thế.
  • Hiệu suất chiếu sáng đạt tối đa 130 lm/w.
  • Với sản phẩm đèn led âm trần thường sử dụng trong không gian nội thất cao cấp nên ánh sáng vàng 3000K – 3500k được sử dụng phổ biến.
  • Ánh sáng ổn định, dịu mắt không gây ảnh hưởng tới thị lực.
  • Đèn có tiêu chuẩn IP40 lắp đặt trong nhà phù hợp.
  • Có dải công suất tiêu thụ từ 1w – 24w để tùy theo nhu cầu sử dụng có thể lựa chọn công suất sao cho phù hợp. Công suất đèn âm trần 9w, 12w phù hợp để có chiếu sáng phòng khách.

 

9.4 Thông số đèn led siêu sáng

 

Tổng quan đèn led siêu sáng

 

  • Đèn led siêu sáng hay còn được gọi là đèn led E27 là loại đui được thiết kế hình xoắn ốc để lắp đặt cho bóng đèn led. Đui xoáy có đường kính phi 27mm theo tiêu chuẩn kích thước Châu Âu.
  • Được sử dụng thay thế cho bóng đèn sợi đốt, đèn compact truyền thống.
  • Sử dụng điện áp xoay chiều với điện áp vào là 220VAC dễ lắp đặt và sử dụng.

Thông số đèn led siêu sáng Haledco

Thông số đèn led siêu sáng Haledco

 

Thông số kỹ thuật đèn led siêu sáng

  • Tuổi thọ của đèn lên 65.000 giờ; tiết kiệm được chi phí thay thế bóng đèn mới do thời gian sử dụng đèn kéo dài.
  • Đèn có kiểu đui xoáy E27, thiết kế với dáng bóng tròn; được làm từ nhựa + mica cao cấp nên rất bền; không bị ăn mòn và có thể chịu những tác động vừa và nhỏ.
  • Đèn đạt tiêu chuẩn IP40 phù hợp để lắp đặt trong nhà, văn phòng làm việc, phòng triển lãm…
  • Hiệu suất chiếu sáng của đèn đạt tối đa là 130lm/w.
  • Dải công suất tiêu thụ đa dạng từ 3w, 5w, 7w, 9w – 24w; giúp bạn có thể tùy chọn phù hợp với nhu cầu.

Với kinh nghiệm trong sản xuất và phân phối đèn LED, chúng tôi hiểu được những thông số kỹ thuật đèn led nào là phù hợp nhất, tốt nhất cũng như tiết kiệm được chi phí tối đa cho từng loại đèn led khác nhau. Để được tư vấn chọn lựa đèn LED phù hợp với mục đích sử dụng, hãy comment ngay những thắc mắc của bạn cho chúng tôi biết hoặc liên hệ hotline: 0274 3800 383 để được hỗ trợ và giải đáp nhanh nhất.

 

 

Viết bình luận
Email sẽ không công khai khi bạn đăng bình luận

Đăng ký nhận mã giảm giá 10% cho tất cả mặt hàng